fbpx

TRƯỜNG NHẬT NGỮ MERIC - MERIC JAPANESE LANGUAGE SCHOOL

Trường Nhật ngữ Meric nổi tiếng với các hoạt động ngoài giờ lên lớp khi thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên tìm hiểu và tiếp thu văn hóa Nhật Bản mà còn có các cuộc thi bổ ích dành giúp cho sinh viên trau dồi thêm nhiều kĩ năng thống và xã hội Nhật Bản.

I. THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ TRƯỜNG

  • Tên tiếng việt: TRƯỜNG NHẬT NGỮ MERIC
  • Tên tiếng anh: MERIC JAPANESE LANGUAGE SCHOOL
  • Địa chỉ: 556 -0006 Japan, Osaka – shi, Nariwa-ku, Nippombashi – higashi 1- 10 -6 Meric Building 2F
  • Năm thành lập: 1987
  • Kỳ tuyển sinh: tháng 4, tháng 7, tháng 10, tháng 1.
  • Website: http://www.meric.co.jp
  • Giờ học: Từ thứ 2 đến thứ 6: 20 tiếng/tuần
  • 9:00 ~ 12:50 (trung, cao cấp)
  • 13:20 ~ 17:00 (sơ cấp)

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Trình độ Thời gian Đối tượng Mục tiêu Nội dung
Sơ cấp 6 tháng Dành cho học sinh mới bắt đầu học tiếng Nhật đọc, viết những câu đơn giản. hội thoại có ích cho cuộc sống hàng ngày, tiếp thu được năng lực hội thoại cần thiết và hiểu được câu văn Mẫu câu cơ bản, từ vựng, nghe hiểu, phát âm. Đặt câu hội thoại hàng ngày, viết những câu văn đơn giản.
Trung cấp 6 tháng Dành cho học sinh đã kết thúc trình độ sơ cấp Bồi dưỡng năng lực hội thoại khả năng đọc, viết về những chủ đề, sự việc thường gặp. Văn phạm, từ vựng cần thiết để dùng cho nhiều cách nói đa dạng trong cuộc sống sinh hoạt. Năng lực nghe hiểu, phát âm cần thiết cho hội thoại tự nhiên. Hội thoại hằng ngày một cách trôi chảy, tự nhiên bao gồm cả thể hiện được sắc thái.
Cao cấp 1,2 6 tháng Dành cho học sinh đã kết thúc trình độ trung cấp. Nâng cao khả năng vận dụng tiếng Nhật từ những nguồn tư liệu phong phú như báo chí, truyền hình, tạp chí, tác phẩm văn học… Văn phạm, từ vựng nâng cao, cách nói hội thoại cần thiết cho cuộc sống xã hội. Tiểu luận theo chủ đề, luyện thi năng lực tiếng Nhật thi đại học, các tác phẩm văn học.

III. THÔNG TIN VỀ CÁC LỚP HỌC

 

Lớp học Thời gian Nội dung
Luyện thi kì thi du học Nhật Bản/ Khóa học luyện thi kì thi vào ĐH – CĐ Kì 1 (tháng 2 -6 ), kì 2 (tháng 7 -11) Môn học: tiếng Nhật, Toán, Tổng hợp, các môn Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh). Giờ học được tiến hành ngay sau buổi học chính tại trường. Học sinh được phân thành hai khối Xã hội và Tự nhiên, được giảng dạy bởi các giáo viên chuyên môn
Lớp tăng cường, lớp luyện thi năng lực tiếng Nhật(dành cho học sinh học lớp cao cấp) – Lớp luyện thi: Tháng 6 – tháng7, tháng 10 – tháng 12

– Lớp tăng cường: sau giờ học của lớp luyện thi

– Lớp luyện thi: Luyện tập trả lời các câu hỏi, tham gia các kì thi thử để luyện thi.

– Lớp tăng cường: Sau giờ học của lớp luyện thi, giải đề thi các năm trước để nâng cao kỹ năng làm bài.

Khóa học dành riêng cho học sinh thi lên Cao học (dành cho học sinh đã tốt nghiệp đại học tại Việt Nam và trình độ tiếng Nhật từ trung cấp trở lên) Ngoài giờ học chính tại lớp Thảo luận, hướng dẫn học viên chọn trường, ngành học phù hợp, hướng dẫn viết đề tài nghiên cứu và kế hoạch nghiên cứu.
Lớp học tự chọn phù hợp với sở thích ( dành cho học sinh lớp cao cấp ) Từ tháng 1 đến tháng 3 Lớp học được tổ chức dựa trên nguyện vọng, sở thích của học viên. Học viên có thể lựa chọn giờ học như hội thoại business, cách nói phim/ảnh, “ làm bạn v ới kính ngữ” , “cùng đọc tiểu thuyết Nhật Bản” , “ lớp luyện viết tiểu luận để ôn thi”…..

IV. HỌC PHÍ & HỌC BỔNG

Học phí năm nhất: 776000 yên/năm

Tên học bổng Đối tượng Điều kiện Số tiền
Quỹ học bổng khuyến dành cho du học sinh tư phí 1 năm/lần, từ 4 bạn học sinh trở lên Tuyển chọn dựa trên thành tích học tập, tỷ lệ lên lớp và thái độ ứng xử trong giờ học 57.6 vạn yên / 4.8 vạn yên)
Học sinh ưu tú đặc biệt của Meric Học sinh đã học trên 1 năm Tuyển chọn dựa trên thành tích học tập, tỷ lệ lên lớp và thái độ ứng xử trong giờ học 15 vạn yên
Học bổng LSH ASIA 1 năm/lần, 1 học sinh Tuyển chọn dựa trên thành tích học tập, tỷ lệ lên lớp và thái độ ứng xử trong giờ học 10 vạn yên
Học bổng khuyến khích học sinh ở các cấp của Meric 1 năm/4 lần, 1 lần 12 học sinh (mỗi cấp 6 học sinh). Học sinh đang học sơ, trung cấp Tuyển chọn dựa trên thành tích học tập, tỷ lệ lên lớp và thái độ ứng xử trong giờ học 1 vạn yên
Tiền khuyến khích chuyên cần mỗi kỳ 1 năm / 4 lần, chỉ dành cho đối tượng visa du học sinh Học sinh không nghỉ học, không đi học muộn trong 3 tháng của mỗi kỳ. 6 nghìn yên
Tiền thưởng chuyên cần 1 năm 4 lần Học sinh liên tục nhận được tiền thưởng chuyên cần mỗi kỳ sẽ được nhận giấy khen thưởng của nhà trường mỗi buổi lễ tổng kết 1-3 nghìn yên, mỗi thời điểm sẽ có quy định khác nhau.
Giải thưởng thành tích học tập xuất sắc 1 năm/ 4 lần học sinh đạt thành tích học tập đứng thứ 1 trong lớp sau mỗi kì thi cuối kì Tiền thưởng: 1 nghìn yên
Giải thưởng dành cho học sinh ưu tú Dành cho 1 số học sinh đến từ 1 số các nước trong khu vực Asian Có thành tích xuất sắc,có niềm yêu thích với Nhật Bản và đất nước tiến cử Được hỗ trợ toàn bộ tiền học phí của khóa học, tiền ký túc xá ( 6 tháng), tiền điện nước ( 6 tháng), vé may bay khứ hồi, hỗ trợ sinh hoạt phí tại Nhật ( 6 tháng)

V. CƠ SỞ VẬT CHẤT

Từ ký túc xá đi đến trường học mất 20 phút, tùy vào mỗi ký túc có thiết bị khác nhau.

  • Chi phí ký túc xá ( 2 tháng) bao gồm:
  • Phí nhập ký túc xá: 30,000 yên
  • Tiền nhà: 60,000 yên (2 tháng). Tiền nhà từ tháng 3 sẽ đóng từng tháng 1 vào cuối tháng trước đó. Số tiền là 30,000 yên.
  • Tiền đặt cọc: 10,000 yên. Tiền đặt cọc sẽ được trả lời sau khi học sinh rời ký túc xá mà không gây hư hỏng, thiệt hại trong quá trình ở.
  • Tổng: 130,000 yên (3 tháng)
  • ( Phí điện nước gas tính riêng)
  • Những lưu ý về ký túc xá:
  • Không được chỉ định ký túc xá
  • Về cơ bản, ký túc xá sẽ sắp xếp 2 học sinh ở 1 phòng.
  • Ký túc xá không phải là sở hữu của riêng nhà trường, nên cũng sẽ có người dân ngoài học sinh của trường sinh sống.
  • Việc giặt là về cơ bản sẽ dùng tiệm giặt tự động cạnh ký túc xá.
  • Sau khi vào ký túc ở sau 2 tháng, học sinh có dự định ra sống ngoài ký túc sẽ phải nộp đơn báo nhà trường trước 1 tháng.
  • Trong thời gian ở có thể chuyển đổi phòng ở.

VI. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

Thời gian Hoạt động
Tháng 4 Lễ đón tân học sinh ( khóa học tháng4), lễ tập trung học sinh, giờ học ngoại khóa kì mùa xuân.
Tháng 5 Lớp học cắm hoa.
Tháng 6 Xem kịch Bunraku
Tháng 7 Lễ đón tân học sinh (khóa tháng 7), lớp học cách phòng chống tội phạm, lớp học trà đạo.
Tháng 8 Buổi giới thiệu của các trường cao đẳng đại học chuyên môn, lễ tập trung học sinh, Homestay (2 ngày 1 đếm) (đối với những học sinh có nguyện vọng)
Tháng 9 Thi hùng biện tiếng Nhật, Đại hội Bowling
Tháng 10 Lễ đón tân học sinh (khóa học tháng 10), lễ tập trung học sinh.
Tháng 11 Giờ học ngoại khóa kì mùa thu
Tháng 12 Lễ tập trung học sinh, tiệc trà cuối năm
Tháng 1 Lễ đón tân học sinh (khóa tháng 1), Homestay (2 ngày/1 đếm – đối với du học sinh có nguyện vọng)
Tháng 2 Thi hùng biện tiếng Nhật, đại hội Hyakunin Isshu ( trò chơi dân gian Nhật Bản)
Tháng 3 Buổi du lịch trước khi tốt nghiệp, lễ tốt nghiệp, tiệc tốt nghiệp

VII. ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

  • Những học sinh đã tốt nghiệp cấp học cuối cùng trên 12 năm ( từ THPT trở lên)
  • Có Visa ngắn hạn
  • Điều kiện như học sinh xin visa du học
  • Có nhận hồ sơ nhập học đối với những bạn có trình độ trung cập trở lên
  • Tháng 1 và tháng 7 nhà trường có tổ chức khóa học ngắn hạn đặc biệt.

—————————————————————

Mọi thắc mắc xin liên hệ theo thông tin dưới đây:

TRUNG TÂM NHẬT NGỮ VÀ TƯ VẤN DU HỌC RAKURAKU

🏫Cơ sở 1: 94 Nguyễn Chí Thanh, Đà Nẵng

Cơ sở 2: TOP Coworking Space, đường 30/4.

☎️Hotline: 02363.655.17

🌐Website: https://rakuraku.edu.vn/

🌐Fanpage: https://cutt.ly/RriHREw

10 Tháng Một, 2020
X
Đăng ký tư vấn