fbpx

30 CÂU THÀNH NGỮ THÔNG DỤNG Ở NHẬT

* Những lý do du học sinh nên học các thành ngữ tiếng Nhật?

– Thành ngữ để biểu thị những ý tưởng phức tạp một cách đơn giản và dễ nhớ hơn do đó khi học thành ngữ tiếng Nhật các bạn cần sử dụng đúng ngữ cảnh, thành ngữ giúp đoạn đối thoại của bạn vừa tự nhiên, vừa giàu màu sắc

– Dùng thành ngữ tiếng Nhật trong mỗi câu nói khiến du học sinh nói chuyện giống người Nhật hơn rất nhiều.

– Thành ngữ là một phần không thể thiếu trong mọi ngôn ngữ, mọi nền văn hóa. Chúng còn là yếu tố đặc biệt quan trọng đối trong tiếng Nhật.

– Các bậc phụ huynh đều đề cao việc giáo dục con trẻ bằng cách sử dụng thành ngữ, tục ngữ. Những cách nói ngắn gọn, súc tích này được sử dụng ở mọi lĩnh vực trong cuộc sống tại Nhật.

– Học thành ngữ, tục ngữ không chỉ khiến bạn thạo tiếng mà còn am hiểu sâu sắc hơn về văn hóa, con người vùng đất hoa anh đào từ thời xa xưa đến hiện đại.

 

* Tổng hợp 30 câu thành ngữ thông dụng ở Nhật

 

Và ở bài viết này, Rakuraku sẽ tổng hợp 30 câu thành ngữ tiếng Nhật thông dụng ở Nhật trong cuộc sống dành cho những ai mong muốn giao tiếp tiếng Nhật “sành” như người bản ngữ một cách nhanh nhất, đơn giản nhất!

 

  1. 勤勉は賢さを補う

– きんべんは かしこさを おぎなう: Cần cù bù thông minh

 

  1. 雨降って地固まる

– あめふって じかたまる: sau cơn mưa trời lại sáng

 

  1. 花より団子

– はなよりだんご: tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

 

  1. 鶴の一声

– つるのひとこえ: Miệng nhà quan có gang có thép

 

  1. 猫に小判

– ねこにこばん: Đàn gảy tai trâu

 

  1. 働かざる者食うべからず

– はたらかざるもの くうべからず: Tay làm hàm nhai, tay quay miệng trễ.

 

  1. 夫夫たり婦婦たり

– ふふたり ふふたり: Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn

 

  1. 朱に交われば赤くなる

– しゅにまじわれば あかくなる: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

 

  1. 順風満帆

– じゅんぷうまんぱん: Thuận buồm xuôi gió

 

  1. 毛のない猿

– けのないさる: Ăn cháo đá bát

 

  1. 煙あれば火あり

– けむりあれば ひあり: Không có lửa làm sao có khói

 

  1. 勝って兜の緒を締めよ

– かって かぶとのおを しめよ: Thắng không kiêu, bại không nản

 

  1. 千里の道も一歩から

– せんりのみちもいっぽから: Vạn sự khởi đầu nan

 

  1. 隣の花は赤い

– となりのはなは あかい: Đứng núi này trông núi nọ

 

  1. 失敗は成功のもと

– しっぱいは せいこうのもと: Thất bại là mẹ thành công

 

  1. 人生山あり谷あり

– じんせいやまあり たにあり: Sông có khúc, người có lúc

  1. 井の中の蛙大海を知らず

– いのなかのかわず たいかいをしらず: Ếch ngồi đáy giếng

 

  1. 朝飯前

– あさめし まえ: Dễ như ăn bánh

 

  1. 見ぬが花

– みぬがはな: Người tính không bằng trời tính

 

  1. 七転び八起き

– ななころび やおき: Có công mài sắt, có ngày nên kim

 

  1. 五十歩百歩

– ごじゅっぽ ひゃっぽ: Kẻ tám lạng, người nửa cân

 

  1. 猫の手も借りたい

– ねこのても かりたい: Bận tối mắt tối mũi

 

  1. 可愛い子には旅をさせよ

– かわいいこには たびをさせよ: Thương cho roi cho vọt

 

  1. 短気は損気

– たんきは そんき: Giận mất khôn

 

  1. 売り言葉に買い言葉

– うりことばに かいことば: Ăn miếng trả miếng

 

  1. 百聞は一見に如かず

– ひゃくぶんは いっけんにしかず: Trăm nghe không bằng một thấy

 

  1. 九死に一生を得る

– きゅうしに いっしょうをえる: Thập tử nhất sinh

 

  1. 旅は道連れ世は情け

– たびはみちづれ よはなさけ: Đồng cam cộng khổ

 

  1. 笑う門には福来たる

– わらうかどには ふくきたる: Mỉm cười vận may sẽ đến

 

  1. 焼け石に水

– やけいしに みず: Hoài công vô ích

 

 

 

7 Tháng Tám, 2020
X
Đăng ký tư vấn